Các loại danh từ trong tiếng Đức và cách phân biệt chúng

Trong tiếng Đức có đến hơn 50% từ vựng là danh từ. Danh từ trong tiếng Đức không chỉ được chia thành số ít, số nhiều như trong tiếng Anh, nó còn được chia thành danh từ giống  đực (männlich/Maskulinum),giống cái (weiblich/Femininum) và giống trung (sächlich/Neutrum). Tìm hiểu chi tiết qua bài viết của Greenway sau đây.

Chuyển danh từ từ số ít sang số nhiều

Tiếng Đức có 12 cách chia số nhiều của danh từ. Người học tiếng Đức phải học thuộc lòng dạng chia số nhiều của từng danh từ. Một số lượng lớn các danh từ giống cái có dạng chia số nhiều giống nhau nhưng ngược lại, rất nhiều danh từ giống đực và trung có dạng chia số nhiều đặc biệt.

Một vài ví dụ về cách chia số nhiều của danh từ:

  • Thêm đuôi -en: die Ausbildung (sự đào tạo) => die Ausbildungen
  • Thêm đuôi -n: die Stunde (giờ đồng hồ) => die Stunden
  • Thêm đuôi -er: das Bild (bức tranh) => die Bilder
  • Thêm đuôi -er và dấu Umlaut (dấu hai chấm trên đầu a,o hoặc u) vào nguyên âm: das Haus (ngôi nhà) => die Häuser

 

(1). Các danh từ thuộc giống đực và giống trung có đuôi là -er, -en, -el, -chen, -lein khi chuyển sang số nhiều không cần thêm đuôi số nhiều.

Ví dụ:

das Fenster – die Fenster | das Mächen – die Mädchen

das Zeichen – die Zeichen | das Männlein – die Männlein

der Fehler – die Fehler

Ngoài ra, các danh từ giống đực có chứa các nguyên âm a, o, u khi chuyển sang số nhiều thường có thêm Umlaut.

Ví dụ:

der Garten – die Gärten | der Apfel – die Äpfel | der Vater – die Väter | der Vogel – die Vögel

Làm thêm khi đi du học nghề Đức

(2). Số nhiều của đa số các danh từ giống đực và giống trung thường kết thúc bằng đuôi -e. Khi danh từ giống đực chuyển sang số nhiều, các nguyên âm thường có thêm Umlaut. Còn khi chuyển các danh từ giống cái sang số nhiều, các nguyên âm luôn luôn có thêm Umlaut.

Ví dụ:

der Ball – die Bälle | der Tag – die Tage | der Tisch – die Tische

das Boot – die Boote | das Gedicht – die Gedichte | das Telefon – die Telefone

die Kuh – die Kühe | die Laus – die L

(3). Tất cả các danh từ giống đực thuộc nhóm biến cách đuôi N, đa số các danh từ giống cái, phần lớn các từ mượn tiếng nước ngoài và một vài danh từ giống trung khi chuyển sang số nhiều sẽ kết thúc bằng đuôi -en. Những danh từ trong nhóm này khi chuyển sang số nhiều sẽ không có thêm Umlaut.

Ví dụ:

der Junge – die Jungen | der Löwe – die Löwen | der Student – die Studenten

das Auge – die Augen | das Bett – die Betten | das Ohr – die Ohren

die Frage – die Fragen | die Idee – die Ideen | die Straße – die Straßen

(4). Đa số các danh từ giống trung và một số danh từ giống đực khi chuyển sang số nhiều có đuôi là -er và các nguyên âm a, o, u khi chuyển sang số nhiều cũng có thêm Umlaut.

Ví dụ:

das Buch – die Bücher | das Haus – die Häuser | das Land – die Länder |

das Bild – die Bilder | das Kind – die Kinder | das Licht – die Licher

der Mann – die Männer | der Wald – die Wälder

(5). Các danh từ kết thúc bằng a, i, o, u, các danh từ là từ viết tắt hoặc là từ mượn của tiếng Anh khi chuyển sang số nhiều sẽ kết thúc bằng -s

Ví dụ:

das Foto – die Fotos | das Sofa – die Sofas | das Kino – die Kinos | das Taxi – die Taxis

der Lkw – die Lkws (xe tải chở hàng) | der Pkw – die Pkws (xe hơi loại nhỏ)

die Oma – die Omas

(6). Các danh từ kết thúc bằng đuôi -nis-in khi chuyển sang số nhiều phải nhân đôi âm cuối

Ví dụ:

das Ereignis – die Ereignisse | das Ergebnis – die Ergebnisse

die Ärztin – die Ärztinnen | die Lehrerin – die Lehrerinnen

(7). Các danh từ là từ mượn tiếng nước ngoài khi chuyển sang số nhiều thường thêm đuôi -en.

Ví dụ:

das Album – die Alben | das Museum – die Museen | das Risiko – die Risiken

das Thema – die Themen | das Datum – die Daten | das Konto – die Konten

der Atlas – die Atlanten | der Globus – die Globen

die Firma – die Firmen

Tuy nhiên, cũng có một số từ khi chuyển sang số nhiều lại có đuôi khá đặc biệt, không theo một quy tắc nào cả.

Ví dụ:

der Index – die Indizes | das Komma – die Kommata | das Lexikon – die Lexika

das Praktikum – die Praktika | das Solo – die Soli | das Visum – die Visa

Khám phá ẩm thực Đức

Chia cách danh từ

Tiếng Đức có 4 cách: Nominativ, Genitiv, Dativ và Akkusativ.

Cách của danh từ trong một câu quyết định đuôi của danh từ đó, đuôi của tính từ bổ nghĩa cho nó, đuôi của đại từ sở hữu và quán từ đi kèm.

Cách của một danh từ phụ thuộc vào nhiệm vụ của danh từ đó trong câu:

  1. Nominativ hay Danh cách:Chủ ngữ
  2. Genitiv hay Sở hữu cách: chủ sở hữu của một vật hoặc trong trường hợp danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Genitiv
  3. Dativ hay Tặng cách: Tân ngữ gián tiếp (ví dụ như trong trường hợp tân ngữ được gửi tới cho một ai đó, thì “một ai đó” chính là tân ngữ gián tiếp, và phải chia theo Dativ), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Dativ
  4. Akkusativ hay Đối cách: Tân ngữ trực tiếp (sự vật bị tác động trực tiếp bởi hành động được nói đến trong câu), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Akkusativ

 

Cách 1. Chủ cách (Nominativ)

Danh từ ở chủ cách khi chúng đóng vai trò chủ ngữ trong câu như Maria spricht Deutsch (Maria nói tiếng Đức), Maria trong trường hợp này là chủ thể của hành động nói nên danh từ này ở vị trí chủ cách.

Ngoài ra, danh từ cũng ở chủ cách khi là bổ ngữ của một số động từ như bleiben, heißen, sein, werden… ví dụ Mein Nachbar ist Deutschlehrer. (Hàng xóm của tôi là thầy giáo dạy tiếng Đức).

Cách 2. Sở hữu cách (Genitiv)

Sở hữu cách (Gentiv) ít khi được sử dụng trong ngôn ngữ nói, sinh hoạt hàng ngày mặc dù trong ngôn ngữ viết, nó vẫn được sử dụng phổ biển. Trong văn nói, người ta thường dùng cách 3 thay thế cho cách 2 (bằng cách sử dụng giới từ von). Sở hữu cách dùng để chỉ chủ sở hữu của một đối tượng nào đó ví dụ Die neue Wohnung meiner Schwester is granz schön (Căn hộ mới của chị gái tôi thật đẹp), cụm meiner Schwester là chủ sở hữu của Wohnung nên nó ở sở hữu cách.

Gần giống trong tiếng Anh, đối với chủ sở hữu là danh từ riêng thì bắt buộc phải đứng trước vật sở hữu, đồng thời thêm -s vào tên chủ sở hữu khi chủ sở hữu đó chưa tận cùng bằng -s ví dụ Helmuts Freundin ist 23 Jahre alt. (Bạn gái của Helmut mới 25 tuổi.)

Cách của một danh từ đứng sau một giới từ được quy định bởi giới từ đó. Không có giới từ tiếng Đức nào đi với Nominativ. Phần lớn các giới từ chỉ đi với một cách. Ví dụ:

  • Giới từ “für” đi với Akkusativ – Giới từ “zu” đi với Dativ – Giới từ “wegen” đi với Genitiv.

Tuy nhiên, có một số giới từ đi với cả Akkusativ và Dativ, tùy thuộc vào nghĩa được thể hiện bởi giới từ đó trong câu. Ví dụ:

  • Giới từ “in” đi với cả hai cách: “in der Küche” (Dativ) = “trong phòng bếp” (chỉ vị trí chính xác vị trí của đồ vật/người được nói đến trong câu). Tuy nhiên “in die Küche” (Akkusativ) = “vào trong bếp” (chỉ sự di chuyển của người/vật).

Cách chia (biến cách) của tính từ không chỉ phụ thuộc vào giống (đực, cái hoặc trung), số lượng (số ít hoặc số nhiều) và cách (1 trong 4 cách) của danh từ nó bổ nghĩa, mà còn phụ thuộc vào mạo từ đi kèm (xác định, không xác định hoặc không có mạo từ). Thay đổi một trong bốn yếu tố trên (giống, số lượng, cách hoặc mạo từ) thì cách chia của tính từ sẽ biến đổi.

  • Dưới đây là một ví dụ đơn giản về cách chia :

 

Giống đực – Nominativ – Số ítGiống cái – Dativ – Số ít
Mạo từ xác địnhder schöne Mannvor der verschlossenen Tür
Mạo từ không xác địnhein schöner Mannvor einer verschlossenen Tür
Không có mạo từschöner Mannvor verschlossener Tür

 

Chú ý: Genitiv ít được dùng trong văn nói vì cách sử dụng của cách này khá phức tạp. Khi nói chuyện, người Đức thường thay thế Genitiv bằng Dativ. Tuy nhiên, trong văn viết và những bài phát biểu chính thống, sử dụng Genitiv vẫn là yêu cầu bắt buộc, và việc thay thế Genitiv bằng Dativ sẽ là một lỗi ngữ pháp rất nghiêm trọng

Bài viết cùng chuyên mục

Cách nói Tháng, Ngày, Mùa bằng tiếng Đức

Sau khi học bài học này , bạn sẽ có thể nói ngày và tháng, diễn đạt lịch ngày tháng, nói về các mùa và nói về ngày tháng và thời hạn ( T Regi ) bằng tiếng Đức. May mắn thay, vì chúng dựa trên tiếng Latinh, các từ tiếng Anh và tiếng Đức cho các tháng gần như giống hệt […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Động từ tách trong tiếng Đức

Khi học tiếng Đức, chúng ta sẽ phát hiện ra một loại từ mà không phải ngôn ngữ nào cũng có, đó chính là động từ tách. Hãy cùng Greenway tìm hiểu thông qua bài viết sau nhé Cấu tạo của động từ tách Cấu tạo của động từ tách bao gồm tiền tố (Präfix) và gốc động từ (Verbstamm). Ví […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Từ nối trong tiếng Đức

Từ nối hay còn gọi là liên từ được dùng để nối các từ, cụm từ hoặc các câu với nhau. Từ nối giúp cho câu văn, đoạn văn có tính liên kết và trôi chảy hơn. Tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây nhé Từ nối chia theo cấp Liên từ đồng […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Động từ bất quy tắc trong tiếng Đức

Trong Tiếng Đức có khoảng hơn 200 động từ bất quy tắc. Động từ bất quy tắc tiếng Đức khi sử dụng trong các thì khác nhau sẽ khác nhau và không theo quy tắc + đuôi như những động từ có quy tắc. Chính vì vậy chúng ta cần nắm rõ bảng động từ bất […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Từ vựng về thời tiết

Trong giao tiếp thường ngày băng tiếng đức, thời tiết thường là chủ đề được dùng để mở đầu câu chuyện. Bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ giúp bạn củng cố vốn từ vựng tiếng đức chủ đề thời tiết. Từ vựng về thời tiết trong tiếng Đức Das Wetter: thời tiết Die […]

Xem thêm

Những mẹo nhỏ để cải thiện tiếng Đức

Tiếng Đức đã và đang trở nên phổ biến ở trên thế giới, tuy nhiên việc thành thạo ngoại ngữ này không phải là điều dễ dàng. Với hàng ngàn phương pháp học tập ngoài kia, đâu là phương pháp thực sự giúp bạn cải thiện trình độ Tiếng Đức của mình? Hãy cùng chúng […]

Xem thêm