Học tiếng Đức: Từ nối trong tiếng Đức

Từ nối hay còn gọi là liên từ được dùng để nối các từ, cụm từ hoặc các câu với nhau. Từ nối giúp cho câu văn, đoạn văn có tính liên kết và trôi chảy hơn. Tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây nhé

Từ nối chia theo cấp

  • Liên từ đồng cấp – Nebenordnende Konjunktionen
  • Liên từ cấp dưới – Unterordnende Konjunktionen

Nebenordnende Konjunktionen

Dùng để liên kết các câu có vai vế ngang nhau (Hauptsatz + Hauptsatz/ Nebensatz + Nebensatz) hoặc các từ, cụm từ với nhau.

Loại từ này bao gồm: „außer, (ngoài) „denn“ (vì), „und“ (và), „oder“ (hoặc), „aber“ (nhưng), „doch“(nhưng, dù sao) und „sondern“ (nhưng).

Ví dụ:

Liên kết cụm từ:

  • ich mag kein Tee, sondern Kaffee. – tôi không thích trà, mà (tôi thích) cà phê.
  • Willst du mit dem Bus oder mit dem Zug fahren? – bạn thích đi bằng xe bus hay tàu hỏa?
  • Ich gehe täglich spazieren, außer montags. – Tôi đi bộ hàng ngày, trừ thứ hai.

Liên kết 2 Hauptsatz:

  • Ich nehme den Bus, denn es keinen Zug gibt. – tôi chọn đi xe bus, vì không có chiếc tàu nào.
  • Das Auto sieht nicht schön aus, aber es ist sehr günstig. – chiếc xe đó nhìn không đẹp, nhưng nó rất rẻ.

Liên kết 2 Nebensatz:

  • Er ist glücklich, weil er die Prüfung bestanden hast und (er) einen guten Minijob gefunden hat.

Anh ấy vui, vì anh ấy đậu kì thi và (anh ấy) tìm được một công việc làm thêm tốt.

Mehrteilige Konjunktionen – Liên từ nhiều phần thuộc về Nebenordnende KonjunktionenVì vậy, chúng không có ảnh hưởng đến trật tự từ và luôn kết nối các mệnh đề chính với nhau.

Chúng bao gồm ít nhất hai phần và thường đứng trước từ, cụm từ mà chúng đề cập đến

Ví dụ:

Ich war sowohl in Indien als auch in China.“ – tôi đã từng ở cả Ấn Độ lẫn Trung Quốc.

Max war nicht nur in Brasilien, sondern auch in Kolumbien.“ – Max đã từng không chỉ ở Brazil, mà còn ở Columbia.

Max war weder in Brasilien noch in Kolumbien.“ – Max chưa từng ở Brazil lẫn Columbia.

Meine Freundin ist zwar hübsch, aber nicht sehr intelligent.“ – Bạn gái của tôi tuy ngọt ngào nhưng không thông minh cho lắm.

Max will entweder nach Brasilien oder nach Peru fliegen.“​ – Max muốn một là bay đến Brazil, hai là đến Peru.

Unterordnende Konjunktionen

Loại liên từ này kết nối mệnh đề chính với mệnh đề phụ. Mệnh đề phụ luôn luôn bắt đầu một mệnh đề với một liên từ và được phân tách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

Ich fahre zu Oma, weil ich lange nicht mehr da war.“ – tôi lái xe đến nhà bà, bởi vì lâu rồi tôi không ở đó.

Ich weiß, dass du gelogen hast.“ – tôi biết bạn đã nói dối.

Các liên từ loại này: wenn / als, bevor/ehe, bis, weil / da, damit, dass, so dass, solange, indem, wenn / falls, nachdem, während, obwohl, seit / seitdem, sooft, wohingegen.

Từ Nối Trong Tiếng Đức

Các cặp từ nối thông dụng

Cặp Từ Nối Trong Tiếng Đức – Positive Aufzählung – Liệt Kê:

Có 2 cặp từ nối mang ý nghĩa liệt kê:

  • Nicht nur, sondern auch: không những – mà còn

Cặp từ nối này dùng để liệt kê hai thành phần, thành phần sau bổ sung thêm cho thành phần trước, có thể là danh từ, động từ, tính từ hoặc hai mệnh đề.

z.B: Ich mag nicht nur Apfel, sondern auch Mango essen;
(tôi không chỉ thích ăn táo mà còn thích ăn xoài nữa).

Meine Lehrerin ist nicht nur nett, sondern auch geduldig;
(cô giáo tôi không chỉ tốt bụng mà còn rất kiên nhẫn).

Morgen muss ich nicht nur mein Zimmer aufräumen, sondern auch kochen;
(ngày mai tôi không chỉ phải dọn phòng mình mà còn phải nấu ăn).

  • Sowohl – als auch: (cái này) cũng như (cái kia)

Cặp từ nối liệt kê hai thành phần có chức năng tương đương, có thể đổi chỗ cho nhau.

z.Bsie ist sowohl eine kompetente Sängerin als auch berühmte Autorin;
(cô ấy vừa là một ca sĩ tài năng vừa là một nhà văn nổi tiếng)

Negativ Aufzählung – liệt kê, mang ý nghĩa phủ định

  • Weder – noch: không (cái này) cũng không (cái kia)

Sử dụng để phủ định cả hai thành phần được nhắc tới

z.B: ich bin weder in Frankreich noch in Poland gereist;
(tôi chưa du lịch ở Pháp, cũng chưa du lịch ở Ba Lan).

Các Cặp Từ Nối Trong Tiếng Đức – Alternative: lựa chọn, thay thế

  • Entweder – oder: (cái này) hoặc (cái kia)

Chỉ hai thành phần không thể lựa chọn hoặc thực hiện đồng thời

z.B: Du kannst entweder ein Paar Schuhe, oder eine Jacke kaufen;
(con có thể mua hoặc là một đôi giày, hoặc là một chiếc áo khoác).

Morgen gehe ich entweder ins Kino, oder ich gehe mit meiner Mutter einkaufen;
(ngày mai mình sẽ đi xem phim, hoặc là mình đi mua sắm với mẹ).

Gegensatz: Đối Lập, Tương Phản

So sánh nhiều mặt đối lập của một vấn đề

  • Einerseits – andererseits: một mặt (thế này), mặt khác (thế kia)

z.BEinerseits hilft Online-Einkaufen uns Zeit zu sparen, andererseits bezahlen wir dafür zusätzlich Versandkosten;
(một mặt mua sắm online giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, mặt khác chúng ta phải trả thêm vào đó phí vận chuyển).

  • Zwar – aber: mặc dù – nhưng

z.BZwar habe ich noch keine Erfahrungen in diesem Bereich, aber ich kann sehr schnell lernen.

Parallele Steigerung: sự biến đổi song song

  • je … desto/umso: càng – càng

chỉ hai thành phần có liên quan tới nhau, sẽ ảnh hưởng lẫn nhau, thành phần trước sẽ gây ra sự biến đổi của thành phần sau.

z.Bje fleißiger du bist, desto (umso) besser wird deine Noten;
(em càng chăm chỉ thì điểm số của em sẽ càng được cải thiện)

Je mehr Autos es gibt, desto mehr CO2 wird ausgestoßen;
(càng có nhiều ô tô thì sẽ càng sản xuất ra nhiều CO2)

 

Bài viết cùng chuyên mục

Cách nói Tháng, Ngày, Mùa bằng tiếng Đức

Sau khi học bài học này , bạn sẽ có thể nói ngày và tháng, diễn đạt lịch ngày tháng, nói về các mùa và nói về ngày tháng và thời hạn ( T Regi ) bằng tiếng Đức. May mắn thay, vì chúng dựa trên tiếng Latinh, các từ tiếng Anh và tiếng Đức cho các tháng gần như giống hệt […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Động từ tách trong tiếng Đức

Khi học tiếng Đức, chúng ta sẽ phát hiện ra một loại từ mà không phải ngôn ngữ nào cũng có, đó chính là động từ tách. Hãy cùng Greenway tìm hiểu thông qua bài viết sau nhé Cấu tạo của động từ tách Cấu tạo của động từ tách bao gồm tiền tố (Präfix) và gốc động từ (Verbstamm). Ví […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Động từ bất quy tắc trong tiếng Đức

Trong Tiếng Đức có khoảng hơn 200 động từ bất quy tắc. Động từ bất quy tắc tiếng Đức khi sử dụng trong các thì khác nhau sẽ khác nhau và không theo quy tắc + đuôi như những động từ có quy tắc. Chính vì vậy chúng ta cần nắm rõ bảng động từ bất […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: Từ vựng về thời tiết

Trong giao tiếp thường ngày băng tiếng đức, thời tiết thường là chủ đề được dùng để mở đầu câu chuyện. Bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ giúp bạn củng cố vốn từ vựng tiếng đức chủ đề thời tiết. Từ vựng về thời tiết trong tiếng Đức Das Wetter: thời tiết Die […]

Xem thêm

Những mẹo nhỏ để cải thiện tiếng Đức

Tiếng Đức đã và đang trở nên phổ biến ở trên thế giới, tuy nhiên việc thành thạo ngoại ngữ này không phải là điều dễ dàng. Với hàng ngàn phương pháp học tập ngoài kia, đâu là phương pháp thực sự giúp bạn cải thiện trình độ Tiếng Đức của mình? Hãy cùng chúng […]

Xem thêm

Ngày giao thừa tại Đức diễn ra thế nào ?

Phong tục đón giao thừa của mỗi nước trên thế giới đều có những nét độc đáo thú vị. Đặc biệt là tại Đức, khi cuối năm đầy sôi động với các kì nghỉ lễ và giáng sinh. Nhưng kỳ nghỉ tiếp theo của Đức cùng sắp đến gần. Đó chính là Tết Dương Lịch. […]

Xem thêm