Liste Verben mit Präpositionen mit Beispiele (p2)

Ở bài viết này, chúng tôi tiếp tục cung cấp cho các bạn 10 động từ đi với giới từ thường dùng trong tiếng đức (10 häufige Verben mit Präpositionen im Deutsch)

1. achten auf + A → achten auf A : chú ý đến…

           Achte besser auf deine Gesundheit!  -Bạn hãy chú ý đến sức khỏe của mình!

2. bestehen auf + D → bestehen auf D :khẳng định, nhấn mạnh vào cái gì

                   aus + D →  bestehen aus D : bao gồm cái gì đó ( nói về những thành phần cấu tạo nên nó)

                   in + D → bestehen in D : bao gồm (nói về khía cạnh quan trọng của một điều gì đó)

          Ich bestehe auf einem korrekten Vertrag. -Tôi nhấn mạnh vào một hợp đồng chính xác.

          Das Dessert besteht aus einem Joghurt mit Obst. -Món tráng miệng bao gồm (có) sữa chua trái cây.

          Mein Job besteht in der Bearbeitung von Anträgen. -Công việc của tôi bao gồm việc xử lý các yêu cầu.

3. sich entschuldigen bei + D → entschuldigen sich bei D : xin lỗi ai

                                   für + A --> entschuldigen sich für A : xin lỗi về điều gì

          Ich verlange, dass du dich bei mir entschuldigst. -Tôi yêu cầu bạn xin lỗi tôi.

          Ich möchte mich für meinen Fehler entschuldigen. -Tôi muốn xin lỗi về lỗi của tôi.

4. sich kümmern um + A --> kümmern sich um A : chăm sóc ai/cái gì

          Peter kümmert sich um seine Mutter. -Peter chăm sóc cho mẹ của anh ấy.

5. sich streiten mit + D --> streiten sich mit D : tranh luận, cãi nhau với ai

                        über + A --> streiten sich über A : cãi vã về việc gì

          Sabine streitet oft mit ihrem Freund. -Sabine thường xuyên tranh cãi với bạn trai của cô ấy.

          Meistens streiten sie über das Putzen. -Hầu hết(thời gian) họ tranh luận về việc dọn dẹp.

6. teilnehmen an + D --> teilnehmen an D : tham gia vào, tham dự vào

          Lena nimmt an dem Wettbewerb teil. -Lena tham gia vào cuộc thi.

7. sich vorbereiten auf + A --> vorbereiten sich auf A : chuẩn bị cho việc gì

          Hast du dich auf deine Prüfung gut vorbereitet? -Bạn đã chuẩn bị tốt cho kì thi của bạn chưa?

8. zurechtkommen mit + D --> zurechtkommen mit D --> kommen mit D zurecht : đương đầu(với điều gì), hòa hợp/tạo mối quan hệ(với ai đó)

          Wie kommst du mit deiner neuen Kollegin zurecht? -Bạn đã làm quen với đồng nghiệp (nữ) mới của bạn như thế nào?

9. sich ärgern über + A --> sich ärgern über A --> ärgern sich über A : tức giận, bực mình về

          Über wen ärgerst du dich denn so? -Bạn đang bực mình về ai vậy?

10. reagieren auf + A --> reagieren auf A : phản ứng lại, tỏ thái độ

           Auf Nüsse reagiere ich allergisch. -Tôi có phản ứng dị ứng với các loại hạt.

achten auf + Dativ
achten auf + Dativ

alles Beispiele in diesem Post:

    1.Achte besser auf deine Gesundheit!  -Bạn hãy chú ý đến sức khỏe của mình!

    2.Ich bestehe auf einem korrekten Vertrag. -Tôi nhấn mạnh vào một hợp đồng chính xác.

    3.Das Dessert besteht aus einem Joghurt mit Obst. -Món tráng miệng (có) bao gồm sữa chua trái cây.

    4.Mein Job besteht in der Bearbeitung von Anträgen. -Công việc của tôi bao gồm việc xử lý các yêu cầu.

    5.Ich verlange, dass du dich bei mir entschuldigst. -Tôi yêu cầu bạn xin lỗi tôi.

    6.Ich möchte mich für meinen Fehler entschuldigen. -Tôi muốn xin lỗi về lỗi của tôi.

    7.Peter kümmert sich um seine Mutter. -Peter chăm sóc cho mẹ của anh ấy.

    8.Sabine streitet oft mit ihrem Freund. -Sabine thường xuyên tranh cãi với bạn trai của cô ấy.

    9.Meistens streiten sie über das Putzen. -Hầu hết(thời gian) họ tranh luận về việc dọn dẹp.

    10.Lena nimmt an dem Wettbewerb teil. -Lena tham gia vào cuộc thi.

    11.Hast du dich auf deine Prüfung gut vorbereitet? -Bạn đã chuẩn bị tốt cho kì thi của bạn chưa?

    12.Wie kommst du mit deiner neuen Kollegin zurecht? -Bạn đã làm quen với đồng nghiệp (nữ) mới của bạn như thế nào?

    13.Über wen ärgerst du dich denn so? -Bạn đang bực mình về ai vậy?

    14.Auf Nüsse reagiere ich allergisch. -Tôi có phản ứng dị ứng với các loại hạt.

 

Bài viết cùng chuyên mục

Thông tin về chứng chỉ GIC Canada

Thông tin về chứng chỉ GIC Canada Nếu các bạn sinh viên có dự định đi du học Canada theo diện xin visa SDS thì chắc chắn bạn sẽ nghe đến một loại giấy đó chính là Giấy Chứng nhận Đầu tư Đảm bảo (GIC). Đây là một trong những loại giấy chứng nhận thay thế […]

Xem thêm

Tìm hiểu về Malta – Trái tim của Địa Trung Hải

Malta là một quốc đảo đẹp như tranh vẽ nằm ở Biển Địa Trung Hải, cách đảo Sicily 93 km và cách Tunisia 300 km. Nó chiếm một quần đảo bao gồm ba hòn đảo có người sinh sống – Malta, Gozo và Camino, cũng như các đảo nhỏ và các thành tạo đá. Đây […]

Xem thêm

Những mẹo nhỏ để cải thiện tiếng Đức

Tiếng Đức đã và đang trở nên phổ biến ở trên thế giới, tuy nhiên việc thành thạo ngoại ngữ này không phải là điều dễ dàng. Với hàng ngàn phương pháp học tập ngoài kia, đâu là phương pháp thực sự giúp bạn cải thiện trình độ Tiếng Đức của mình? Hãy cùng chúng […]

Xem thêm

Học tiếng Đức: 6 thì cơ bản trong tiếng Đức

Trong tiếng Đức có 6 thì cơ bản với cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết khác nhau. Dưới đây là cách nhận biết cách dấu hiệu và cách sử dụng 6 thì này để giúp các bạn dễ dàng phân biệt được đâu là thì nào. Việc học tốt 6 thì cơ bản […]

Xem thêm

Du học Thuỵ Sĩ tại BHMS : Thông tin du học chi tiết ngành Quản trị khách sạn

BHMS luôn là trường luôn nằm trong top 6 trường đào tạo ngành du lịch khách sạn hàng đầu tại Thụy Sĩ. Các chương trình đào tạo của BHMS luôn gắn liền với kiến thức thực tiễn. Để giúp sinh viên không chỉ nắm vững chuyên ngành mà còn có kinh nghiệm liên quan tạo […]

Xem thêm

Chứng chỉ tiếng Đức ECL là gì? Chọn thi ECL hay Goethe hơn?

Chứng chỉ tiếng Đức ELC có thể là một khái niệm khá mới mẻ với các bạn đang học tiếng Đức. Vậy chứng chỉ tiếng Đức ELC là gì? Có gì khác các chứng chỉ khác? Lựa chọn thi ELC hay Goethe hơn? Hãy cùng Greenway tìm hiểu qua bài viết sau đây. Tìm hiểu […]

Xem thêm